nghĩa lý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Điều hợp lẽ công bằng, điều phải trái đúng sai: Chỉ nguyên tắc, lẽ phải căn bản trong đạo đức và ứng xử.
- Ý nghĩa, nội dung hàm chứa: Chỉ ý tứ, tư tưởng được biểu đạt trong lời nói, văn bản.
- Giá trị, tầm quan trọng: Chỉ mức độ đáng kể, đáng giá của một sự vật, sự việc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Làm người phải biết phân biệt nghĩa lý. (Chỉ điều phải trái, công bằng.)
- Câu nói của cụ già chứa đựng nhiều nghĩa lý sâu xa. (Chỉ ý nghĩa, nội dung hàm súc.)
- Chút đóng góp của tôi chẳng có nghĩa lý gì so với tập thể. (Chỉ giá trị, tầm quan trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chẳng có nghĩa lý gì": dùng để phủ định, nhấn mạnh việc không có giá trị, không có ý nghĩa đáng kể.
- Lời bào chữa của anh ta chẳng có nghĩa lý gì.
- "nghĩa lý sâu xa": dùng để chỉ ý nghĩa thâm thúy, có chiều sâu tư tưởng.
- Truyện ngụ ngôn thường mang nghĩa lý sâu xa về cuộc sống.
Biến thể và từ gần giống
- Nghĩa (danh từ): ý nghĩa, điều muốn nói; lẽ phải, đạo lý (nghĩa rộng hơn).
- Lý lẽ (danh từ): lời lẽ, cách lập luận để biện minh cho một điều gì đó.
- Ý nghĩa (danh từ): nội dung, tư tưởng được biểu đạt (thường dùng phổ biến hơn cho nghĩa thứ 2 của "nghĩa lý").
Từ đồng nghĩa
- Lẽ phải: điều đúng đắn, công bằng (gần nghĩa với nghĩa 1).
- Hàm ý: ý nghĩa được gửi gắm, ẩn chứa (gần nghĩa với nghĩa 2).
- Giá trị: mức độ quan trọng, đáng quý (gần nghĩa với nghĩa 3).
Lưu ý sử dụng
- Từ "nghĩa lý" thường được dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng, có tính chất bàn luận, triết lý hơn là trong giao tiếp thông thường.
- Trong nhiều ngữ cảnh hiện đại, nghĩa thứ 2 và thứ 3 thường được dùng phổ biến hơn nghĩa thứ 1.
- d. 1. Điều hợp lẽ công bằng. 2. Nh. ý nghĩa: Bài thơ sáo, chắng có nghĩa lý gì. 3. Giá trị: So với tài của anh thì tôi có nghĩa lý gì.